TRANSLATE |

Mạng riêng ảo VPN

 Một mạng VPN điển hình bao gồm mạng LAN chính tại trụ sở (Văn phòng chính), các mạng LAN khác tại những văn phòng từ xa, các điểm kết nối (như Văn phòng tại gia) hoặc người sử dụng (Nhân viên di động) truy cập đến từ bên ngoài
Giải pháp VPN (Virtual Private Network) được thiết kế cho những tổ chức có xu hướng tăng cường thông tin từ xa vì địa bàn hoạt động rộng (trên toàn quốc hay toàn cầu). Tài nguyên ở trung tâm có thể kết nối đến từ nhiều nguồn nên tiết kiệm được được chi phí và thời gian.
Khái niệm
Về cơ bản, VPN là một mạng riêng sử dụng hệ thống mạng công cộng (thường là Internet) để kết nối các địa điểm hoặc người sử dụng từ xa với một mạng LAN ở trụ sở trung tâm. Thay vì dùng kết nối thật khá phức tạp như đường dây thuê bao số, VPN tạo ra các liên kết ảo được truyền qua Internet giữa mạng riêng của một tổ chức với địa điểm hoặc người sử dụng ở xa.
Các loại VPNN
Có hai loại phổ biến hiện nay là VPN truy cập từ xa (Remote-Access)VPN điểm-nối-điểm (site-to-site)
VPN truy cập từ xa còn được gọi là mạng Dial-up riêng ảo (VPDN), là một kết nối người dùng-đến-LAN, thường là nhu cầu của một tổ chức có nhiều nhân viên cần liên hệ với mạng riêng của mình từ rất nhiều địa điểm ở xa. Ví dụ như công ty muốn thiết lập một VPN lớn phải cần đến một nhà cung cấp dịch vụ doanh nghiệp (ESP). ESP này tạo ra một máy chủ truy cập mạng (NAS) và cung cấp cho những người sử dụng từ xa một phần mềm máy khách cho máy tính của họ. Sau đó, người sử dụng có thể gọi một số miễn phí để liên hệ với NAS và dùng phần mềm VPN máy khách để truy cập vào mạng riêng của công ty. Loại VPN này cho phép các kết nối an toàn, có mật mã.
Hình minh họa cho thấy kết nối giữa Văn phòng chính và "Văn phòng" tại gia hoặc nhân viên di động là loại VPN truy cập từ xa).
VPN điểm-nối-điểm
Trong hình minh họa trên, kết nối giữa Văn phòng chính và Văn phòng từ xa là loại VPN Intranet, kết nối giữa Văn phòng chính với Đối tác kinh doanh là VPN Extranet.
Bảo mật trong VPNN
Tường lửa (firewall) là rào chắn vững chắc giữa mạng riêng và Internet. Bạn có thể thiết lập các tường lửa để hạn chế số lượng cổng mở, loại gói tin và giao thức được chuyển qua. Một số sản phẩm dùng cho VPN như router 1700 của Cisco có thể nâng cấp để gộp những tính năng của tường lửa bằng cách chạy hệ điều hành Internet Cisco IOS thích hợp. Tốt nhất là hãy cài tường lửa thật tốt trước khi thiết lập VPN.
Mật mã truy cập là khi một máy tính mã hóa dữ liệu và gửi nó tới một máy tính khác thì chỉ có máy đó mới giải mã được. Có hai loại là mật mã riêng và mật mã chung.
Mật mã riêng (Symmetric-Key Encryption): Mỗi máy tính đều có một mã bí mật để mã hóa gói tin trước khi gửi tới máy tính khác trong mạng. Mã riêng yêu cầu bạn phải biết mình đang liên hệ với những máy tính nào để có thể cài mã lên đó, để máy tính của người nhận có thể giải mã được.
Mật mã chung (Public-Key Encryption) kết hợp mã riêng và một mã công cộng. Mã riêng này chỉ có máy của bạn nhận biết, còn mã chung thì do máy của bạn cấp cho bất kỳ máy nào muốn liên hệ (một cách an toàn) với nó. Để giải mã một message, máy tính phải dùng mã chung được máy tính nguồn cung cấp, đồng thời cần đến mã riêng của nó nữa. Có một ứng dụng loại này được dùng rất phổ biến là Pretty Good Privacy (PGP), cho phép bạn mã hóa hầu như bất cứ thứ gì.
Giao thức bảo mật giao thức Internet (IPSec) cung cấp những tính năng an ninh cao cấp như các thuật toán mã hóa tốt hơn, quá trình thẩm định quyền đăng nhập toàn diện hơn.
IPSec có hai cơ chế mã hóa là Tunnel và Transport. Tunnel mã hóa tiêu đề (header) và kích thước của mỗi gói tin còn Transport chỉ mã hóa kích thước. Chỉ những hệ thống nào hỗ trợ IPSec mới có thể tận dụng được giao thức này. Ngoài ra, tất cả các thiết bị phải sử dụng một mã khóa chung và các tường lửa trên mỗi hệ thống phải có các thiết lập bảo mật giống nhau. IPSec có thể mã hóa dữ liệu giữa nhiều thiết bị khác nhau như router với router, firewall với router, PC với router, PC với máy chủ.
Máy chủ AAA
AAA là viết tắt của ba chữ Authentication (thẩm định quyền truy cập), Authorization (cho phép) và Accounting (kiểm soát). Các server này được dùng để đảm bảo truy cập an toàn hơn. Khi yêu cầu thiết lập một kết nối được gửi tới từ máy khách, nó sẽ phải qua máy chủ AAA để kiểm tra. Các thông tin về những hoạt động của người sử dụng là hết sức cần thiết để theo dõi vì mục đích an toàn.
Sản phẩm công nghệ dành cho VPNN
Tùy vào loại VPN (truy cập từ xa hay điểm-nối-điểm), bạn sẽ cần phải cài đặt những bộ phận hợp thành nào đó để thiết lập mạng riêng ảo. Đó có thể là:
- Phần mềm cho desktop của máy khách dành cho người sử dụng từ xa.
- Phần cứng cao cấp như bộ xử lý trung tâm VPN hoặc firewall bảo mật PIX.
- Server VPN cao cấp dành cho dịch vụ Dial-up.
- NAS (máy chủ truy cập mạng) do nhà cung cấp sử dụng để phục vụ người sử dụng từ xa.
- Mạng VPN và trung tâm quản lý.
Bộ xử lý trung tâm VPN
Có nhiều loại máy xử lý VPN của các hãng khác nhau, nhưng sản phẩm của Cisco tỏ ra vượt trội ở một số tính năng. Tích hợp các kỹ thuật mã hóa và thẩm định quyền truy cập cao cấp nhất hiện nay, máy xử lý VPN được thiết kế chuyên biệt cho loại mạng này. Chúng chứa các module xử lý mã hóa SEP, cho phép người sử dụng dễ dàng tăng dung lượng và số lượng gói tin truyền tải. Dòng sản phẩm có các model thích hợp cho các mô hình doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn (từ100 cho đến 10.000 điểm kết nối từ xa truy cập cùng lúc). 
Router dùng cho VPN
Thiết bị này cung cấp các tính năng truyền dẫn, bảo mật. Dựa trên hệ điều hành Internet IOS của mình, hãng Cisco phát triển loại router thích hợp cho mọi trường hợp, từ truy cập nhà-tới-văn phòng cho đến nhu cầu của các doanh nghiệp quy mô lớn.
Tường lửa PIX của Cisco
Firewall trao đổi Internet riêng (Private Internet Exchange) bao gồm một cơ chế dịch địa chỉ mạng rất mạnh, máy chủ proxy, bộ lọc gói tin, các tính năng VPN và chặn truy cập bất hợp pháp.
Thay vì dùng IOS, thiết bị này có hệ điều hành với khả năng tổ chức cao, xoay sở được với nhiều giao thức, hoạt động rất mạnh bằng cách tập trung vào IP.
Khi gói tin được truyền đến đích, chúng được tách lớp header và chuyển đến các máy trạm cuối cùng cần nhận dữ liệu. Để thiết lập kết nối Tunnel, máy khách và máy chủ phải sử dụng chung một giao thức (tunnel protocol). 
Giao thức của gói tin bọc ngoài được cả mạng và hai điểm đầu cuối nhận biết. Hai điểm đầu cuối này được gọi là giao diện Tunnel (tunnel interface), nơi gói tin đi vào và đi ra trong mạng.
Kỹ thuật Tunneling yêu cầu 3 giao thức khác nhau:
- Giao thức truyền tải (Carrier Protocol) là giao thức được sử dụng bởi mạng có thông tin đang đi qua.
- Giao thức mã hóa dữ liệu (Encapsulating Protocol) là giao thức (như GRE, IPSec, L2F, PPTP, L2TP) được bọc quanh gói dữ liệu gốc.
- Giao thức gói tin (Passenger Protocol) là giao thức của dữ liệu gốc được truyền đi (như IPX, NetBeui, IP).
Người dùng có thể đặt một gói tin sử dụng giao thức không được hỗ trợ trên Internet (như NetBeui) bên trong một gói IP và gửi nó an toàn qua Internet. Hoặc, họ có thể đặt một gói tin dùng địa chỉ IP riêng (không định tuyến) bên trong một gói khác dùng địa chỉ IP chung (định tuyến) để mở rộng một mạng riêng trên Internet.
Kỹ thuật Tunneling trong mạng VPN điểm-nối điểm 
Trong VPN loại này, giao thức mã hóa định tuyến GRE (Generic Routing Encapsulation) cung cấp cơ cấu "đóng gói" giao thức gói tin (Passenger Protocol) để truyền đi trên giao thức truyền tải (Carier Protocol). Nó bao gồm thông tin về loại gói tin mà bạn đnag mã hóa và thông tin về kết nối giữa máy chủ với máy khách. Nhưng IPSec trong cơ chế Tunnel, thay vì dùng GRE, đôi khi lại đóng vai trò là giao thức mã hóa. IPSec hoạt động tốt trên cả hai loại mạng VPN truy cập từ xa và điểm- nối-điểm. Tất nhiên, nó phải được hỗ trợ ở cả hai giao diện Tunnel.
Kỹ thuật Tunneling trong mạng VPN truy cập từ xa
Với loại VPN này, Tunneling thường dùng giao thức điểm-nối-điểm PPP (Point-to-Point Protocol). Là một phần của TCP/IP, PPP đóng vai trò truyền tải cho các giao thức IP khác khi liên hệ trên mạng giữa máy chủ và máy truy cập từ xa. Nói tóm lại, kỹ thuật Tunneling cho mạng VPN truy cập từ xa phụ thuộc vào PPP.
Các giao thức dưới đây được thiết lập dựa trên cấu trúc cơ bản của PPP và dùng trong mạng VPN truy cập từ xa.
L2F (Layer 2 Forwarding) được Cisco phát triển. L2 F dùng bất kỳ cơ chế thẩm định quyền truy cập nào được PPP hỗ trợ.
PPTP (Point-to-Point Tunneling Protocol) được tập đoàn PPTP Forum phát triển. Giao thức này hỗ trợ mã hóa 40 bit và 128 bit, dùng bất kỳ cơ chế thẩm định quyền truy cập nào được PPP hỗ trợ.
L2TP (Layer 2 Tunneling Protocol) là sản phẩm của sự hợp tác giữa các thành viên PPTP Forum, Cisco và IETF. Kết hợp các tính năng của cả PPTP và L2F, L2TP cũng hỗ trợ đầy đủ IPSec. L2TP có thể được sử dụng làm giao thức Tunneling cho mạng VPN điểm-nối-điểm và VPN truy cập từ xa. Trên thực tế, L2TP có thể tạo ra một tunnel giữa máy khách và router, NAS và router, router và router. So với PPTP thì L2TP có nhiều đặc tính mạnh và an toàn hơn.
VPN ở đây được đơn giản hóa với 5 máy tính cần thiết đóng các vai trò khác nhau trong một mạng riêng ảo.
- Máy tính chạy Windows Server 2003, phiên bản Enterprise Edition, đặt tên là DC1, hoạt động như một trung tâm điều khiển domain (domain controller), một máy chủ DNS (Domain Name System), một máy chủ DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) và một trung tâm chứng thực CA (certification authority).
- Máy tính chạy Windows Server 2003, bản Standard Edition, mang tên VPN1, hoạt động như một máy chủ VPN. VPN1 được lắp đặt 2 adapter mạng.
- Máy tính chạy Windows Server 2003, bản Standard Edition, mang tên IAS1, hoạt động như một máy chủ quản lý người sử dụng truy cập từ xa RADIUS (Remote Authentication Dial-in User Service).
- Máy tính chạy Windows Server 2003, bản Standard Edition, mang tên IIS1, hoạt động như một máy chủ về web và file.
- Một máy tính chạy Windows XP Professional, mang tên CLIENT1, hoạt động như một máy khách truy cập từ xa.
Ở đây có các phân đoạn mạng Intranet dành cho mạng LAN của công ty và phân đoạn mạng Internet. Tất cả các máy tính ở Intranet được kết nối với một HUB (máy chủ truy cập) hoặc switch Layer 2. Tất cả các máy tính trên mạng Internet được kết nối với một HUB hoặc switch Layer 2. Ta sử dụng các địa chỉ 172.16.0.0/24 cho Intranet; địa chỉ 10.0.0.0/24 cho Internet. IIS1 chứa cấu hình địa chỉ IP, sử dụng giao thức DHCP. CLIENT1 cũng dùng giao thức DHCP cho cấu hình địa chỉ IP nhưng cũng được xác định bằng một cấu hình IP khác để có thể đặt trên mạng Intranet hoặc Internet.
Dưới đây là cách cài đặt cho riêng từng máy.
Cách lắp đặt cho DC1
Để định cấu hình DC1 cho các dịch vụ mà nó kiêm nhiệm, bạn làm theo các bước sau đây:
1. Cài đặt Windows Server 2003, bản Enterprise Edition, để làm một server riêng.
2. Xác định giao thức TCP/IP với địa chỉ IP là 172.16.0.1 và địa chỉ cho mạng cấp dưới là 255.255.255.0.
3. Chạy Active Directory Installation Wizard (tập tin dcpromo.exe) cho một domain mới example.com. Cài đặt dịch vụ DNS khi được yêu cầu.
4. Sử dụng trình quản lý Active Directory Users and Computers, nhấn chuột phải vào domain example.com rồi nhấn vào Raise Domain Functional Level.
5. Kích chuột vào dòng Windows Server 2003 và chọn Raise.
6. Cài đặt giao thức DHCP để làm một thành phần của Networking Services bằng cách dùng Control Panel => Add or Remove Programs.
7. Mở trình quản lý DHCP từ thư mục Administrative Tools.
8. Nhấn vào mục Action => Authorize để cho phép sử dụng dịch vụ DHCP.
9. Trong cây thư mục, nhấn chuột phải vào dc1.example.com rồi nhấn New Scope.
10. Trên trang Welcome của New Scope Wizard, nhấn Next.
11. Ở trang Scope Name, nhập một cái tên như Mang Cong ty.
12. Nhấn vào Next. Trên trang địa chỉ IP, nhập 172.16.0.10 ở ô Start IP address, 172.16.0.100 ở ô End IP address và 24 ở mục Length.
13. Nhấn Next. Trên trang Add Exclusions, nhấn Next.
14. Trên trang Lease Duration, nhấn Next.
15. Trên trang Configure DHCP Options, nhấn Yes, I want to configure DHCP options now.
16. Nhấn Next. Trên trang Router (Default Gateway), nhấn Next.
17. Trên trang Domain Name and DNS Servers, nhập vào dòng example.com trong mục Parent domain. Nhập 172.16.0.1 trong ô địa chỉ IP rồi nhấn Add.
18. Nhấn Next. Trên trang WINS Servers, nhấn Next.
19. Trên trang Activate Scope, nhấn Yes, I want to activate the scope now.
20. Nhấn Next. Trên trang Completing the New Scope Wizard, nhấn Finish.
21. Cài đặt Certificate Services làm một CA gốc với tên Example CA bằng cách dùng Control Panel => Add or Remove Programs.
22. Mở Active Directory Users and Computers.
23. Trong cây thư mục, chọn example.com.
24. Nhấn chuột phải vào Users, chọn Computer.
25. Trong hộp thoại New Object Computer, nhập IAS1 trong mục Computer name.
26. Nhấn Next. Trong hộp thoại Managed, nhấn Next. Trong hộp thoại New Object Computer, nhấn Finish.
27. Dùng các bước từ 24 đến 26 để tạo thêm tài khoản máy tính với các tên IIS1, VPN1 và CLIENT1.
28. Trong cây thư mục, nhấn chuột phải vào Users, chọn User.
29. Trong hộp thoại New Object User, nhập VPNUser trong mục First name và VPNUser trong User logon name.
30. Nhấn Next.
31. Trong hộp thoại New Object User, nhập một password tùy chọn vào mục Password and Confirm password. Bỏ dấu ở ô User must change password at next logon và đánh dấu ở ô Password never expires.
32. Trong hộp thoại New Object User, chọn Finish.
33. Trong cây thư mục, nhấn chuột phải vào Users, chọn Group.
34. Trong hộp thoại New Object Group, nhập vào dòng VPNUsers ở mục Group name rồi nhấn OK.
35. Kích đúp vào VPNUsers.
36. Nhấn vào thẻ Members và nhấn Add.
37. Trong hộp thoại Select Users, Contacts, Users hoặc Groups, nhập vpnuser trong mục Enter the object names to select.
38. Nhấn OK. Trong hộp thoại Multiple Names Found, nhấn OK. Account của người sử dụng VPNUser được đưa vào sanh sách nhóm VPNUsers.
39. Nhấn OK để lưu các thay đổi đối với nhóm VPNUsers.
Cách cài đặt cho máy IAS1, IIS1, VPN1 và CLIENT1
IAS1
IAS1 là máy tính chạy Windows Server 2003, bản Standard Edition, cung cấp cơ chế thẩm định quyền truy cập RADIUS, cho phép truy cập và theo dõi quá trình truy cập. Để định cấu hình IAS1 làm máy chủ RADIUS, bạn làm theo những bước sau:
1. Cài đặt Windows Server 2003, Standard Edition cho máy với tư cách là server thành viên mang tên IAS1 trong domain example.com.
2. Đối với kết nối cục bộ Intranet, định cấu hình giao thức TCP/IP với địa chỉ IP là 172.16.0.2, mạng cấp dưới (subnet mask) là 255.255.255.0 và địa chỉ IP của máy chủ DNS là 172.16.0.1.
3. Cài đặt dịch vụ Internet Authentication Service trong Networking Services ở mục Control Panel-Add or Remove Programs.
4. Mở trình Internet Authentication Service từ thư mục Administrative Tools.
5. Nhấn chuột phải vào thẻ Internet Authentication Service rồi chọn Register Server in Active Directory. Khi hộp thoại Register Internet Authentication Service in Active Directory xuất hiện, nhấn OK.
6. Trong cây chương trình, nhấn chuột phải vào Clients rồi chọn New RADIUS Client.
7. Trên trang Name and Address của mục New RADIUS Client, ở ô Friendly name, gõ VPN1 và lại nhập tiếp VPN1 lần nữa vào ô Confirm shared secret.
8. Nhấn Next. Trên trang Additional Information của mục New RADIUS Client, ở ô Shared secret, gõ một mã bí mật chia sẻ cho VPN1 và gõ tiếp lần nữa ở ô Confirm shared secret.
9. Nhấn Finish.
10. Ở cây chương trình, nhấn chuột phải vào Remote Access Policies và chọn New Remote Access Policy.
11. Trên trang Welcome to the New Remote Access Policy Wizard, nhấn Next.
12. Trên trang Policy Configuration Method, nhập VPN remote access to intranet vào ô Policy name.
 
IIS1
IIS1 chạy Windows Server 2003, Standard Edition và dịch vụ Internet Information Services (IIS). Để định cấu hình cho IIS1 làm máy chủ về tập tin và web, bạn thực hiện các bước sau:
1. Cài đặt Windows Server 2003, Standard Edition cho máy với tư cách là server thành viên mang tên IIS1 trong domain example.com.
2. Cài đặt IIS làm tiểu mục thuộc Application Server của Windows Components Wizard trong Control Panel-Add or Remove Programs.
3. Trên IIS1, dùng Windows Explorer để tạo một cơ chế chia sẻ mới cho thư mục gốc của ổ C:, dùng tên ROOT với các cho phép mặc định.
4. Để xác định máy chủ web có hoạt động chính xác không, hãy chạy trình duyệt Internet Explorer trên IAS1. Nếu Internet Connection Wizard nhắc bạn thì hãy định cấu hình kết nối Internet cho một kết nối LAN. Trong Internet Explorer, mục Address, gõ http://IIS1.example.com/winxp.gif. Bạn sẽ nhìn thấy biểu tượng Windows XP.
5. Để xác định tập tin có hoạt động chính xác không, trên IAS, nhấn Start > Run, gõ \\IIS1\ROOT rồi nhấn OK. Nếu đúng, bạn sẽ thấy nội dung của thư mục gốc của ổ C: trên IIS1.
VPN1
VPN1 là máy tính chạy Windows Server 2003, Standard Edition cung cấp các dịch vụ máy chủ VPN cho các máy khách VPN. Để định cấu hình cho VPN1 làm máy chủ VPN, bạn thực hiện các bước sau:
1. Cài đặt Windows Server 2003, Standard Edition cho máy với tư cách là server thành viên mang tên VPN1 trong domain example.com.
2. Mở thư mục Network Connections.
3. Đối với kết nối nội bộ Intranet, đặt lại tên kết nối thành "Mang Cong ty". Đối với kết nối nội bộ Internet, đặt lại tên kết nối thành "Internet".
4. Định cấu hình giao thức TCP/IP cho kết nối Mang Cong ty với địa chỉ IP là 172.16.0.4, mạng cấp dưới (subnet mask) là 255.255.255.0 và địa chỉ IP cho máy chủ DNS là 172.16.0.1.
5. Định cấu hình giao thức TCP/IP cho kết nối Internet với địa chỉ IP là 10.0.0.2 và mạng cấp dưới là 255.255.255.0.
6. Chạy trình Routing và Remote Access từ thư mục Administrative Tools.
7. Trong cây chương trình, nhấn chuột phải vào VPN1 và chọn Configure and Enable Routing and Remote Access.
8. Trên trang Welcome to the Routing and Remote Access Server Setup Wizard, nhấn Next.
9. Trên trang Configuration, Remote access (dial-up or VPN) được lựa chọn mặc định.
10. Nhấn Next. Trên trang Remote Access, chọn VPN.
11. Nhấn Next. Trên trang VPN Connection, nhấn vào giao diện Internet trong Network interfaces.
12. Nhấn Next. Trên trang IP Address Assignment , chế độ Automatically được chọn mặc định.
13. Nhấn Next. Trên trang Managing Multiple Remote Access Servers, nhấn vào Yes, set up this server to work with a RADIUS server.
14. Nhấn Next. Trên trang RADIUS Server Selection, gõ 172.16.0.2 trong ô Primary RADIUS server và mã bí mật chung trong ô Shared secret.
15. Nhấn Next. Trên trang Completing the Routing and Remote Access Server Setup Wizard, nhấn Finish.
16. Bạn sẽ nhận được message nhắc phải định cấu hình DHCP Relay Agent.
17. Nhấn OK.
18. Trong cây chương trình, mở VPN1 (local), sau đó là IP Routing và kế tiếp là DHCP Relay Agent. Nhấn chuột phải vào DHCP Relay Agent rồi chọn Properties.
19. Trong hộp thoại DHCP Relay Agent Properties, gõ 172.16.0.1 trong ô Server address.
20. Nhấn Add rồi OK.
CLIENT1
CLIENT1 là máy tính chạy Windows XP Professional, hoạt động như một máy khách VPN và truy cập từ xa đến các tài nguyên trong Intranet thông qua mạng Internet. Để định cấu hình cho CLIENT1 làm máy khách, bạn thực hiện các bước sau:
1. Kết nối CLIENT1 với phân đoạn mạng Intranet.
2. Trên máy CLIENT1, cài đặt Windows XP Professional như là một máy tính thành viên có tên CLIENT1 thuộc domain example.com.
3. Thêm tài khoản VPNUser trong domain example.com vào nhóm Administrators.
4. Rời hệ thống (log off) rồi vào lại (log on), sử dụng tài khoản VPNUser trong domain example.com.
5. Từ Control Panel-Network Connections, đặt các đặc điểm trên kết nối Local Area Network, sau đó đặt các đặc điểm trên giao thức TCP/IP.
6. Nhấn vào thẻ Alternate Configuration rồi chọn User configured.
7. Trong ô địa chỉ IP, gõ 10.0.0.1. Tại ô Subnet mask, gõ 255.255.255.0.
8. Nhấn OK để lưu các thay đổi đối với giao thức TCP/IP. Nhấn OK để lưu các thay đổi đối với kết nối Local Area Network.
9. Tắt máy CLIENT1.
10. Ngắt CLIENT1 khỏi mạng Intranet và kết nối nó với phân đoạn mạng Internet.
11. Khởi động lại máy CLIENT1 và log on bằng tài khoản VPNUser.
12. Trên máy CLIENT1, mở thư mục Network Connections từ Control Panel.
13. Trong Network Tasks, chọn Create a new connection.
14. Trên trang Welcome to the New Connection Wizard của New Connection Wizard, nhấn Next.
15. Trên trang Network Connection Type, nhấn Connect to the network at my workplace.
16. Nhấn Next. Trên trang Network Connection, nhấn Virtual Private Network connection.
17. Nhấn Next. Trên trang Connection Name, gõ PPTPtoCorpnet trong ô Company Name.
18. Nhấn Next. Trên trang VPN Server Selection, gõ 10.0.0.2 tại ô Host name or IP address.
19. Nhấn Next. Trên trang Connection Availability, nhấn Next.
20. Trên trang Completing the New Connection Wizard, nhấn Finish. Hộp thoại Connect PPTPtoMangCongty hiện ra.  
21. Nhấn vào mục Properties rồi nhấn vào thẻ Networking.
22. Trên thẻ Networking, ở Type of VPN, nhấn PPTP VPN.
23. Nhấn OK để lưu các thay đổi đối với kết nối PPTPtoMangcongty. Hộp thoại PPTPtoMangcongty hiện ra.
24. Trong ô User name, gõ example/VPNUser. Tại ô Password, gõ mật khẩu của bạn cho tài khoản VPNUser.
25. Nhấn Connect.
26. Khi kết nối hoàn tất, chạy Internet Explorer.
27. Nếu Internet Connection Wizard nhắc, định cấu hình nó cho kết nối LAN. Ở ô Address, gõ http://IIS1.example.com/winxp.gif. Bạn sẽ nhìn thấy hình ảnh của Windows XP.
28. Nhấn Start > Run, gõ \\IIS1\ROOT rồi nhấn OK. Bạn sẽ thấy các nội dung của ổ C: trên máy IIS1.
29. Nhấn chuột phải vào kết nối PPTPtoMangcongty rồi nhấn vào Disconnect.
 
Mô hình thực nghiệm kết nối VPN truy cập từ xa. Ảnh: Microsoft
Trong mô hình thực nghiệm này, bạn cần:
- Máy tính chạy Windows Server 2003, phiên bản Enterprise Edition, đặt tên là DC1, hoạt động như một trung tâm điều khiển domain (domain controller), một máy chủ DNS (Domain Name System), một máy chủ DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) và một trung tâm chứng thực CA (certification authority).
- Máy tính chạy Windows Server 2003, bản Standard Edition, mang tên VPN1, hoạt động như một máy chủ VPN. VPN1 được lắp đặt 2 adapter mạng.
- Một máy tính chạy Windows XP Professional, mang tên CLIENT1, hoạt động như một máy khách truy cập từ xa.
- Máy tính chạy Windows Server 2003, bản Standard Edition, mang tên IAS1, hoạt động như một máy chủ quản lý người sử dụng truy cập từ xa RADIUS (Remote Authentication Dial-in User Service).
- Máy tính chạy Windows Server 2003, bản Standard Edition, mang tên IIS1, hoạt động như một máy chủ về web và file.
Khi kết nối ra mạng Internet ngoài, bạn cần đặt địa chỉ IP thực, có domain thực thay cho example.com. Cách cài đặt cho IAS1 và IIS1 giống như trong phần 3. Thực ra, bạn cũng có thể thực hiện mô hình rút gọn với 3 máy CD1, VPN1 và CLIENT1.
DC1
Dưới đây là cách định cấu hình cho DC1 để tự động nạp các chứng nhận cho máy tính:
1. Mở Active Directory Users và mục Computers
2. Trong cây chương trình, nhấn đúp chuột vào Active Directory Users and Computers, nhấn chuột phải vào example.com, chọn Properties.
3. Mở thẻ Group Policy, nhấn vào Default Domain Policy, chọn Edit.
4. Trong cây chương trình, mở mục Computer Configuration > Windows Settings > Security Settings > Public Key Policies > Automatic Certificate Request Settings.
5. Nhấn chuột phải vào Automatic Certificate Request Settings, chọn New rồi nhấn Automatic Certificate Request.
6. Trên trang Welcome to the Automatic Certificate Request Setup Wizard, nhấn Next.
7. Trên trang Certificate Template, nhấn Computer.
8. Nhấn Next. Trên trang Automatic Certificate Request Setup Wizard, nhấn Finish. Lúc này, kiểu chứng nhận sẽ xuất hiện trong ô hiển thị chi tiết của Group Policy Object Editor.
9. Gõ gpupdate ở dấu nhắc để cập nhật Group Policy trên DC1.
Cập nhật Group Policy trên VPN1: gõ lệnh gpupdate tại dấu nhắc lệnh.
Sau khi cập nhật các chứng nhận mới, bạn cần phải ngừng và khởi động lại các dịch vụ IPsec Policy Agent và Remote Access:
1. Nhấn Start > Administrative Tools > Services
2. Trong ô hiển thị chi tiết, trỏ vào IPSEC Services > Action, sau đó nhấn Restart.
3. Trong ô hiển thị chi tiết, trỏ vào Routing and Remote Access > Action rồi nhấn Restart.
Để nạp các chứng nhận trên máy này và định cấu hình cho một kết nối VPN truy cập từ xa theo giao thức L2TP/IPsec, bạn thực hiện các bước như sau:
1. Tắt máy CLIENT1.
2. Ngắt kết nối CLIENT1 khỏi phân đoạn mạng Internet mô phỏng và kết nối máy này vào phân đoạn mạng Intranet.
3. Khởi động lại CLIENT1 và đăng nhập vào máy với tài khoản VPNUser. Máy tính và Group Policy được cập nhật tự động.
4. Tắt máy CLIENT1.
5. Ngắt kết nối CLIENT1 khỏi phân đoạn mạng Intranet và kết nối máy với phân đoạn Internet mô phỏng.
6. Khởi động lại CLIENT1 và đăng nhập vào với tài khoản VPNUser.
7. Trên CLIENT1, trong Control Panel, mở thư mục Network Connections.
8. Trong Network Tasks, nhấn vào Create a new connection.
9. Trên trang Welcome to the New Connection Wizard, nhấn Next.
10. Trên trang Network Connection Type, nhấn Connect to the network at my workplace.
11. Nhấn Next. Trên trang Network Connection, nhấn vào Private Network connection.
12. Nhấn Next. Trên trang Connection Name, gõ L2TPtoMangcongty.
13. Nhấn Next. Trên trang Public Network, nhấn Do not dial the initial connection.
14. Nhấn Next. Trên trang VPN Server Selection, gõ 10.0.0.2 trong ô Host name or IP address.
15. Nhấn Next. Trên trang Connection Availability, nhấn Next.
16. Trên trang Completing the New Connection Wizard, nhấn Finish. Hộp thoại L2TPtoMangcongty xuất hiện.
17. Nhấn vào mục Properties rồi nhấn vào thẻ Networking.
18. Trên thẻ Networking, trong mục Type of VPN, nhấn vào L2TP/IPSec VPN.
19. Nhấn OK để lưu các thay đổi đối với kết nối L2TPtoMangcongty. Hộp thoại Connect L2TPtoMangcongty xuất hiện.
20. Trong ô User name, gõ example\VPNUser. Trong ô Password, gõ mật khẩu tùy ý cho tài khoản VPNUser.
21. Nhấn Connect.
22. Khi kết nối được thiết lập, chạy trình duyệt web.
23. Trong ô Address, gõ http://IIS1.example.com/iisstart.htm. Bạn sẽ thấy một thông báo là trang web đang trong quá trình thiết kế. Trên thực tế, bạn phải có một tên miền thực, thay cho example.com.
24. Nhấn Start > Run > gõ \\IIS1\ROOT > OK. Bạn sẽ thấy các nội dung của ổ nội bộ (ổ C) trên IIS1.
25. Nhấn chuột phải vào kết nối L2TPtoMangcongty rồi chọn Disconnect.
Các chú ý:
Nếu muốn thiết lập một cái "ống ảo" bí mật trên mạng Internet theo cơ chế truy cập từ xa, bạn chỉ có thể sử dụng giao thức IPSec trực tiếp khi máy khách có địa chỉ IP thực.
Do L2TP với cơ chế mã hóa IPSec yêu cầu cấu trúc mã khóa chung (Public Key Infrastructure) nên khó khai thác và tốn kém so với PPTP. L2TP/IPSec là giao thức L2TP chạy trên nền IPSec, còn cơ chế truyền tin IPSec Tunel Mode lại là một giao thức khác.
Do có cơ chế thẩm định quyền truy cập nên L2TP/IPSec hay IPSec Tunnel Mode chỉ có thể truyền qua một thiết bị dịch địa chỉ mạng NAT (network address translation) bằng cách đi qua nhiều cái "ống ảo" hơn. Nếu dùng một NAT giữa điểm hiện diện POP (Point of Present) và Internet, bạn sẽ gặp khó khăn. Còn trong PPTP, một gói tin IP đã được mã hóa đặt trong một gói tin IP không được mã hóa nên nó có thể đi qua một NAT.
PPTP và L2TP có thể hoạt động với các hệ thống thẩm định quyền truy cập dựa trên mật khẩu và chúng hỗ trợ quyền này ở mức cao cấp bằng những loại thẻ thông minh, công nghệ sinh trắc học và các thiết bị có chức năng tương tự.
Lời khuyên:
PPTP là giải pháp tối ưu khi khách hàng muốn có cơ chế bảo mật không tốn kém và phức tạp. Giao thức này cũng tỏ ra hữu hiệu khi các luồng dữ liệu phải truyền qua NAT. Khách hàng nếu muốn có NAT và độ bảo mật cao hơn có thể định cấu hình cho các quy tắc IPSec trên Windows 2000.
L2TP là giải pháp tốt nhất khi khách hàng coi bảo mật là vấn đề quan trọng hàng đầu và cam kết khai thác cấu trúc mã khóa chung PKI. Nếu bạn cần một thiết bị NAT trong đường truyền VPN thì giải pháp này có thể không phát huy hiệu quả.
IPSec Tunnel Mode lại tỏ ra hữu hiệu hơn với VPN điểm-nối-điểm (site to site). Mặc dù giao thức này hiện nay cũng được áp dụng cho VPN truy cập từ xa nhưng các hoạt động của nó không "liên thông" với nhau. 
EAP-TLS là chữ viết tắt của Extensible Authentication Protocol - Transport Layer Security (giao thức thẩm định quyền truy cập có thể mở rộng - bảo mật lớp truyền dẫn). Kết nối dựa trên giao thức này đòi hỏi có một chứng nhận người sử dụng (user certificate) trên cả máy khách và máy chủ IAS của mạng VPN. Đây là cơ chế có mức độ an toàn nhất ở cấp độ người sử dụng.
Mặc dù công nghệ thẻ thông minh hay sinh trắc học vẫn còn là khái niệm mới mẻ ở Việt Nam, chúng tôi xin giới thiệu cách cài đặt để độc giả có thể hình dung những gì Windows hỗ trợ.
Mô hình thực nghiệm vẫn là 5 máy tính với các chức năng khác nhau Khi bắt tay vào cài đặt, bạn bật tất cả các máy (5 máy tính này đã kết nối trước với nhau).
Máy DC1
Bạn sẽ định cấu hình để DC1 làm nhiệm vụ tiếp nhận tự động các chứng nhận về người sử dụng.
1. Nhấn menu Start > Run > gõ mmc ở dấu nhắc > OK.
2. Trên menu File, nhấn Add/Remove Snap-in > Add.
3. Dưới mục Snap-in, kích đúp vào Certificate Templates > Close > OK.
4. Trong cây chương trình, nhấn Certificate Templates. Tất cả mô hình chứng nhận sẽ được trình bày trong ô hiển thị chi tiết.
5. Trong ô hiển thị chi tiết, nhấn vào mẫu User.
6. Trên menu Action, nhấn vào Duplicate Template.
7. Trong hộp Template display name, gõ VPNUser.
8. Đánh dấu chọn trong ô Publish Certificate in Active Directory.
9. Nhấn vào thẻ Security.
10. Trong danh sách Group or user names, nhấn vào Domain Users.
11. Trong danh sách Permissions for Domain Users, đánh dấu chọn ở các ô Read, Enroll và Autoenroll để cho phép các chức năng này.
12. Nhấn vào thẻ Subject Name.
13. Bỏ dấu chọn trong các ô Include E-mail name in subject name và E-mail name. Do bạn đã không định cấu hình một tên e-mail nào cho tài khoản VPNUser nên bạn phải bỏ dấu này để "phát hành" được chứng nhận người sử dụng.
14. Nhấn OK.
15. Mở trình quản lý Certification Authority từ thư mục Administrative Tools.
16. Trong cây chương trình, mở Certification Authority > mở Example CA > Certificate Templates.
17. Trên menu Action, trỏ vào New rồi nhấn Certificate Template to Issue.
18. Nhấn VPNUser.
19. Nhấn OK.
20. Mở trình quản lý Active Directory Users and Computers.
21. Trong cây chương trình, nhấn đúp vào Active Directory Users and Computers, nhấn chuột phải vào example.com > chọn Properties.
22. Trên thẻ Group Policy, chọn Default Domain Policy > Edit.
23. Trong cây chương trình, mở User Configuration > Windows Settings > Security Settings > Public Key Policies.
24. Trong ô hiển thị chi tiết, nhấn đúp vào Autoenrollment Settings.
25. Nhấn Enroll certificates automatically. Đánh dấu chọn trong ô Renew expired certificates, update pending certificates, and remove revoked certificates và ô Certificates that use certificate templates.
26. Nhấn OK.
Một sản phẩm thẻ thông minh dùng "trạm xử lý" GlobalAdmin của hãng Realtime dùng cho VPN truy cập từ xa.
Ảnh: Realtime
 
 
Máy chủ IAS1
Bạn sẽ định cấu hình cho IAS1 với một chứng nhận máy tính cho thẩm định quyền truy cập EAP-TLS.
1. Khởi động lại IAS1 để đảm bảo máy này đã tự động nạp một chứng nhận máy tính.
2. Mở trình quản lý Internet Authentication Service.
3. Trong cây chương trình, nhấn Remote Access Policies.
4. Trong ô hiển thị chi tiết, nhấn đúp vào VPN remote access to Intranet. Hộp thoại VPN remote access to intranet Properties xuất hiện.
5. Nhấn vào Edit Profile, chọn thẻ Authentication.
6. Trên thẻ Authentication, chọn EAP Methods. Hộp thoại Select EAP Providers hiện ra.
7. Nhấn Add. Hộp thoại Add EAP xuất hiện.
8. Nhấn vào Smart Card or other certificate > OK.
9. Nhấn Edit. Hộp thoại Smart Card or other Certificate Properties xuất hiện.
10. Các thuộc tính của chứng nhận máy tính cho IAS1 được hiển thị. Bước này xác định rằng IAS1 có một chứng nhận máy tính được cài đặt để thực hiện quyền thẩm định truy cập theo giao thức EAP-TLS. Nhấn OK.
11. Nhấn OK để lưu lại các thay đổi đối với nhà cung cấp EAP. Nhấn OK để lưu các thay đổi về cài đặt cấu hình.
12. Khi được hỏi xem các mục trợ giúp, nhấn No. Nhấn OK để lưu các thay đổi để lưu các thay đổi đối với quy định truy cập từ xa.
Các thay đổi cấu hình này sẽ cho phép truy cập từ xa trong VPN hay truy cập từ xa trong Intranet thẩm định các kết nối VPN dùng phương pháp xác định quyền truy cập theo giao thức EAP-TLS.
Máy CLIENT1
Bạn cũng nạp một chứng nhận trên máy này rồi định cấu hình cho kết nối VPN truy cập từ xa dựa trên giao thức EAP-TLS.
1. Tắt máy CLIENT1.
2. Ngắt kết nối khỏi phân đoạn mạng Internet mô phỏng và kết nối vào phân đoạn mạng Intranet.
3. Khởi động lại máy CLIENT1 và đăng nhập bằng tài khoản VPNUser. Lúc này, máy tính và Group Policy được cập nhật tự động.
4. Tắt máy CLIENT1.
5. Ngắt CLIENT1 khỏi phana đoạn mạng Intranet và kết nối nó vào phân đoạn mạng Internet mô phỏng.
6. Khởi động lại CLIENT1 và đăng nhập vào bằng tài khoản VPNUser.
7. Trên CLIENT1, trong Control Panel, mở thư mục Network Connections.
8. Trong mục Network Tasks, chọn Create a new connection.
9. Trên trang Welcome to the New Connection Wizard page của New Connection Wizard, nhấn Next.
10, Trên trang Network Connection Type, chọn Connect to the network at my workplace.
11. Nhấn Next. Trên trang Network Connection, chọn kết nối Virtual Private Network.
12. Nhấn Next. Trên trang Connection Name, gõ EAPTLStoMangcongty trong ô Company Name.
13. Nhấn Next. Trên trang Public Network, nhấn Do not dial the initial connection.
14. Nhấn Next. Trên trang VPN Server Selection, gõ 10.0.0.2 trong ô địa chỉ Host name or IP address.
15. Nhấn Next. Trên trang Connection Availability , nhấn Next.
16. Trên trang Completing the New Connection Wizard , nhấn Finish. Hộp thoại Connect EAPTLStoMangcongty xuất hiện.
17. Nhấn vào Properties > thẻ Security.
18. Trên thẻ Security, nhấn Advanced > Settings. Hộp thoại Advanced Security Settings xuất hiện.
19. Trong hộp thoại Advanced Security Settings, nhấn vào Use Extensible Authentication Protocol (EAP).
20. Nhấn vào Properties. Trong hộp thoại Smart Card or other Certificate Properties, nhấn Use a certificate on this computer.
21. Nhấn OK để lưu các thay đổi trong hộp thoại. Nhấn OK để lưu các thay đổi trong Advanced Security Settings. Nhấn OK để lưu các thay đổi trong thẻ Security. Kết nối ngay lập tức được khởi tạo và dùng đến chứng nhận người sử dụng vừa cài đặt. Lần đầu tiên bạn thử kết nối, máy có thể mất vài lần mới hoạt động thành công.
22. Khi kết nối thành công, bạn hãy chạy trình duyệt web.
23. Trong ô Address, gõ http://IIS1.example.com/iisstart.htm. Bạn sẽ nhìn thấy thông báo trang web đang trong quá trình xây dựng. Trên thực tế, đây phải là một tên miền thật.
24. Nhấn Start > Run, gõ \\IIS1\ROOT > OK. Bạn sẽ thấy nội dung của ổ nội bộ (ổ C) trên IIS1.
25. Nhấn chuột phải vào kết nối EAPTLStoMangcongty rồi nhấn Disconnect.
Các máy còn lại được cài đặt như trong phần 4.
Các lưu ý khi sử dụng quyền chứng nhận CA (Certificate Authority) của các bên phát triển thứ 3 cho cơ chế thẩm định quyền truy cập theo giao thức EAP-TLS:
Chứng nhận trên máy chủ thẩm định phải:
- Được cài đặt trong kho chứng nhận của máy tính nội bộ.
- Có một key riêng tương ứng.
- Có nhà cung cấp dịch vụ mật mã để hỗ trợ. Nếu không, chứng nhận không thể được dùng và không thể chọn được từ trình Smart Card or Other Certificate trên thẻ Authentication.
- Có mục đích chứng nhận thẩm định quyền truy cập máy chủ, còn được gọi là EKU (Enhanced Key Usage).
- Phải chứa tên miền được thẩm định đầy đủ, gọi là FQDN, của tài khoản máy tính trong Subject Alternative Name của chứng nhận.
Hơn nữa, các chứng nhận CA gốc của các CA phải được cài đặt trong kho chứng nhận Trusted Root Certification Authorities của các máy chủ thẩm định.
Chứng nhận trên các máy khách VPN phải:
- Có một key riêng tương ứng.
- Phải chứa EKU thẩm định quyền truy cập cho máy khách.
- Phải được cài đặt trong kho chứng nhận của Current User.
- Chứa tên UPN (universal principal name) của tài khoản người sử dụng trong Subject Alternative Name của chứng nhận.
Ngoài ra, các chứng nhận CA gốc của các CA (đã phát hành các chứng nhận máy tính trên máy chủ IAS) phải được cài đặt trong kho Trusted Root Certification Authorities của máy khách VPN.
 
 
 

 

13. Nhấn Next. Trên trang Access Method, chọn VPN.
14. Nhấn Next. Trên trang User or Group Access, chọn Group.
15. Nhấn nút Add. Trong hộp thoại Select Groups, gõ VPNUsers trong ô Enter the object names to select.
16. Nhấn OK. Nhóm VPNUsers trong domain example.com được thêm vào danh sách nhóm trên trang Users or Groups.
17. Nhấn Next. Trên trang Authentication Methods, giao thức thẩm định quyền truy cập MS-CHAP v2 được chọn mặc định.
18. Nhấn Next. Trên trang Policy Encryption Level, bỏ đánh dấu trong các ô Basic encryption và Strong encryption.
19. Nhấn Next. Trên trang Completing the New Remote Access Policy, nhấn Finish.

http://www.minhviet.com.vn/news/Image/mohinh_vpn_tttl.jpg
Comment (FB), please in:
FlaX

.

Bản quyền © Công ty cổ phần Minh Việt - 2000-2006

Trung tâm Công nghệ thông tin (InteCom)

Địa chỉ: 177 Thanh Nhàn - quận Hai Bà Trưng - Hà Nội

Địa chỉ: Số 72, Ngõ 95/8 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội

Tel: (84 4) 9721550 / Fax: (84 4) 8211089

Điện thoại: (844) 35641864  Fax: (844) 35641865

E-mail: automation@minhviet.com.vn; kinhdoanh@minhviet.com.vn

Jasa Pembuatan Website